Quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Nhằm tuyên truyền phổ biến nội dung mới của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Ngày 05/3/2026, Cục Thuế đã ban hành Công điện số 05/CĐ-CT về việc triển khai Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Ngày 05/3/2026, Bộ Tài Chính ban hành Thông tư số 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Theo đó, Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 và Thông tư số 18/2026/TT-BTC có quy định như sau:
I. Đối với cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh mới ra kinh doanh năm 2026.
1. Thông báo Doanh thu.
- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm, nếu có doanh thu thực tế từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh kể từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh đến hết ngày 30 tháng 6 với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31 tháng 7 và thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối năm chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
Ví dụ: Hộ kinh doanh A mở cửa hàng bánh từ tháng 3/2026. Đến hết tháng 6/2026, Hộ kinh doanh A tổng kết doanh thu là 300 triệu đồng. Hộ kinh doanh A phải thông báo doanh thu 300 triệu đồng này với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31/7/2026. Đến cuối năm, nếu tổng doanh thu cả năm vẫn dưới 500 triệu, Hộ kinh doanh A thông báo lần cuối trước 31/1/2027.
- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nếu có doanh thu thực tế từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
Ví dụ: Hộ kinh doanh B mở quán cà phê từ tháng 9/2026, doanh thu từ tháng 9/2026 đến tháng 12/2026 là 200 triệu đồng. Hộ kinh doanh B thông báo tổng doanh thu 200 triệu đồng một lần với cơ quan thuế, chậm nhất là ngày 31/1/2027.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh, khi có doanh thu lũy kế trên 500 triệu đồng thì thực hiện khai thuế theo quý theo quy định tại Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP kể từ quý phát sinh doanh thu trên 500 triệu đồng.
Ví dụ: Hộ kinh doanh C bán vật liệu xây dựng từ tháng 01/2026. Quý 1/2026, Hộ kinh doanh C bán được 200 triệu đồng, quý 2/2026 bán được 250 triệu đồng, tổng doanh thu lũy kế đến hết tháng 6/2026 là 450 triệu đồng (vẫn dưới 500 triệu đồng). Tháng 7/2026, Hộ kinh doanh C bán được 100 triệu đồng, nâng tổng doanh thu lên 550 triệu đồng (vượt mốc 500 triệu đồng). Bắt đầu từ quý 3/2026 (từ tháng 7/2026 đến tháng 9/2026), Hộ kinh doanh C phải thực hiện kê khai và nộp thuế theo quý; doanh thu kê khai quý 3/2026 là lũy kế doanh thu quý 1, quý 2 và quý 3.
2. Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động, đã nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai trong năm 2025, có doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống, gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành theo Thông tư 18/2026/TT-BTC chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động, đã thực hiện nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai trong năm 2025 có mức doanh thu trên 500 triệu đồng, gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành theo Thông tư 18/2026/TT-BTC kèm theo Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh năm 2026, gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo mẫu số 01/BK-STK ban hành theo Thông tư 18/2026/TT-BTC kèm theo Thông báo doanh thu hoặc Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi thay đổi thông tin số tài khoản/số hiệu ví điện tử thì thông báo cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
II. Đối với hoạt động cho thuê bất động sản.
- Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế hai lần trong năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế một lần theo năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.
Ví dụ: Bà Trà có 2 căn nhà cho thuê tại Hà Nội và Hải Phòng, mỗi căn cho thuê 10 triệu đồng/tháng. Tổng doanh thu năm là 240 triệu đồng (dưới 500 triệu đồng). Bà Trà có thể chọn một trong hai cách sau:
- Cách 1 (khai 2 lần/năm): Lần 1 nộp tờ khai doanh thu 6 tháng đầu năm (120 triệu đồng) chậm nhất 31/7/2026, lần 2 nộp tờ khai doanh thu 6 tháng cuối năm (120 triệu đồng) chậm nhất 31/1/2027.
- Cách 2 (khai 1 lần/năm): Nộp một tờ khai duy nhất tổng doanh thu cả năm 240 triệu đồng chậm nhất 31/01/2027.
III. Gia hạn nộp tờ khai 3 tháng đầu năm 2026.
- Trường hợp khai thuế theo tháng thì hồ sơ khai thuế tháng 1, tháng 2, tháng 3 năm 2026 gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026.
Ví dụ: Hộ kinh doanh K (doanh thu trên 50 tỷ, khai thuế theo tháng) nộp tờ khai thuế GTGT theo tháng, thì hồ sơ khai thuế tháng 1, tháng 2, tháng 3 năm 2026 gửi cho cơ quan thuế quản lý chậm nhất vào ngày 20/4/2026.
IV. Quy định chuyển tiếp từ thuế khoán sang kê khai
Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán từ năm 2025 trở về trước và đã được xác định mức thuế khoán (bao gồm cả trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thay đổi về quy mô sản xuất kinh doanh dẫn đến doanh thu khoán thuế thay đổi từ 50% trở lên) theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và các văn bản hướng dẫn thi hành, khi chuyển sang thực hiện kê khai thuế kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, cơ quan thuế không sử dụng doanh thu khai thuế năm 2026 để xác định lại nghĩa vụ thuế các năm trước, không xử phạt vi phạm hành chính đối với các nghĩa vụ thuế đã thực hiện theo phương pháp khoán, trừ trường hợp cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hành vi che giấu doanh thu dẫn đến thiếu số thuế phải nộp.
V. Kê khai hàng tồn kho khi chuyển phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân.
Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong năm 2025 nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai, có mức doanh thu từ 03 tỷ đồng trở lên hoặc từ năm 2026 lựa chọn nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện xác định, ghi nhận giá trị hàng tồn kho, máy móc, thiết bị đang phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2025 để làm căn cứ xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân cho kỳ tính thuế năm 2026. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lập Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, lưu giữ tại hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và gửi 01 bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bằng phương thức điện tử cùng hồ sơ khai thuế quý I năm 2026 đối với trường hợp khai thuế theo quý hoặc chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026 đối với trường hợp khai thuế theo tháng.
VI. Quy định hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
- Ngày 05/3/2026, Bộ Tài Chính ban hành Thông tư số 18/2026/TT-BTC Quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Thông tư này quy định chi tiết về hồ sơ, thủ tục thông báo doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, thông báo địa điểm kinh doanh, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Thuế cơ sở 1 tỉnh Thanh Hóa trân trọng gửi tới các cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh một số nội dung Công điện số 05/CĐ-CT triển khai Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Thông tư số 18/2026/TT-BTC để cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh nghiên cứu, cập nhật nội dung và thực hiện đúng quy định của pháp luật về thuế. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh liên hệ trực tiếp với cán bộ quản lý thuộc các Tổ quản lý, hỗ trợ cá nhân, hộ kinh doanh theo địa bàn quản lý thuộc Thuế cơ sở 1 tỉnh Thanh Hóa.